Thuốc Fugacar Janssen hương socola điều trị nhiễm một hay nhiều loại giun đường ruột (1 viên)
Sản phẩm:Danh mục:
Sản phẩm đang được chú ý
- Thông tin chi tiết
- Chính sách bán hàng
- Hướng dẫn mua hàng
Thành phần
|
Thông tin thành phần |
Hàm lượng |
|---|---|
|
Mebendazole |
500mg |
Công dụng
Chỉ định
Thuốc Fugacar hương socola được chỉ định trong các trường hợp:
- Fugacar 500mg được chỉ định điều trị trong trường hợp nhiễm một hay nhiều loại giun đường tiêu hóa: Enterobius vermicularis (giun kim); Trichuris trichiura (giun tóc); Ascaris lumbricoides (giun đũa); Ancylostoma duodenale, Necator americanus (giun móc).
Dược lực học
Phân nhóm điều trị: Thuốc trừ giun sán đường uống, dẫn xuất benzimidazol.
Mã ATC: P02CA01
Cơ chế hoạt động
Trong những chỉ định điều trị, mebendazol hoạt động tại chỗ trong đường ruột bằng việc cản trở sự hình thành vi ống tế bào ở ruột giun. Mebendazol gắn kết đặc hiệu với vi ống và gây ra các thay đổi thoái hóa siêu cấu trúc ở ruột giun. Do đó, dẫn đến rối loạn sự hấp thu glucose và chức năng tiêu hóa của giun gây ra quá trình tự phân giải.
Dược động học
Hấp thu
Sau khi dùng đường uống, < 10% liều dùng được hấp thu vào hệ tuần hoàn do sự hấp thu không hoàn toàn và do chuyển hóa lớn trước khi vào hệ tuần hoàn (tác động chuyển hóa bước đầu). Nồng độ tối đa trong huyết tương thường đạt được sau 2 đến 4 giờ dùng thuốc, uống thuốc cùng với bữa ăn giàu chất béo dẫn đến tăng sinh khả dụng của mebendazol mức độ vừa phải.
Phân bố
Sự gắn kết với protein huyết tương của mebendazol khoảng 90 đến 95%. Thể tích phân bố từ 1 đến 2 l/kg cho thấy mebendazol có thể xuyên qua tổ chức ngoài mạch. Điều này được chứng minh bằng những dữ liệu về nồng độ thuốc trong mô trên các bệnh nhân điều trị mạn tính với mebendazol (ví dụ liều 40mg/kg/ngày trong 3 - 21 tháng).
Chuyển hóa
Mebendazol dùng đường uống được chuyển hóa chủ yếu bởi gan. Nồng độ trong huyết tương của những chất chuyên hóa chính (dạng amino và amino hydroxyl hóa của mebendazol) cao hơn hẳn so với mebendazol. Chức năng gan suy giảm, chuyển hóa kém hoặc suy giảm thải trừ qua đường mật có thể dẫn đến nồng độ mebendazol trong huyết tương cao hơn.
Thải trừ
Mebendazol, các dạng liên kết của mebendazol và những chất chuyển hóa của nó có thể trải qua nhiều vòng tái tuần hoàn gan ruột và được thải trừ qua nước tiểu và mật. Thời gian bán thải biểu kiến sau một liều uống là khoảng 3 đến 6 giờ ở hầu hết các bệnh nhân.
Trạng thái dược động học ổn định
Nồng độ của mebendazol và các chất chuyển hóa chính trong huyết tương tăng lên khi sử dụng dài ngày (ví dụ 40mg/kg/ngày trong 3 - 21 tháng), dẫn đến nồng độ ở tình trạng ổn định cao gấp 3 lần so với sử dụng liều đơn.
Nghiên cứu tiền lâm sàng
Đánh giá độc tính của liều đơn trên nhiều loài khác nhau cho thấy mebendazol được dung nạp tốt và có khoảng an toàn rộng. Kết quả độc tính mạn, dùng đường uống, liều lặp lại trên chuột cống khi dùng liều độc 40mg/kg (240 mg/m2) và cao hơn cho thấy trọng lượng gan bị thay đổi, tiểu thùy trung tâm phù nhẹ, hình thành không bào trong tế bào gan và trọng lượng tinh hoàn thay đổi với sự thoái hóa ống, tróc vảy và ức chế đáng kể hoạt động sinh tinh.
Khả năng gây ung thư và đột biến
Thuốc không gây ung thư trên chuột nhắt và chuột cống. Các nghiên cứu đột biến gen in vitro cho thấy thuốc không gây đột biến.
Những thử nghiệm in vivo nhận thấy không có sự phá hủy cấu trúc nhiễm sắc thể. Kết quả thử nghiệm vi nhân cho thấy các tác động trên sự phân chia tế bào ở các tế bào sinh dưỡng của động vật có vú trên ngưỡng nồng độ thuốc trong huyết tương 115 ng/ml.
Độc tính trên khả năng sinh sản
Ở liều độc đối với chuột cống mang thai, liều đơn 10mg/kg (60mg/m2) và cao hơn, có thể gây độc cho phôi thai và sinh quái thai. Quan sát trên chuột nhắt, liều độc cho chuột mẹ 10mg/kg (60mg/m2) và cao hơn cũng gây quái thai và độc trên thai. Không có tác hại đáng lưu ý nào đối với sự sinh sản trên các loài động vật nghiên cứu khác.
Khả năng sinh sản
Khả năng sinh sản của chuột cống đực không bị ảnh hưởng khi dùng liều lên tới 40mg/kg (240 mg/m2) trong 60 ngày. Khi chuột cống cái dùng liều lên tới 10mg/kg thể trọng trong 14 ngày trước khi mang thai và trong suốt thời kỳ mang thai, không quan sát thấy ảnh hưởng đáng kể nào lên thai nhi và chuột con. Tuy nhiên, sự giảm tỷ lệ mang thai đã được quan sát thấy khi cho chuột cống cái dùng liều 40mg/kg (240 mg/m2).
Cách dùng
Không cần áp dụng các cách đặc biệt như ăn kiêng hay dùng thuốc nhuận tràng.
Liều dùng
Sử dụng 1 viên duy nhất.
Dân số đặc biệt
Trẻ em
Dùng 1 liều duy nhất.
Trẻ em < 2 tuổi
Do nguy cơ co giật, chống chỉ định dùng Fugacar cho trẻ em dưới 1 tuổi để điều trị hàng loạt các trường hợp nhiễm một hay nhiều loại giun (xem Chống chỉ định, Thận trọng khi sử dụng).
Fugacar chưa được nghiên cứu rộng rãi trên trẻ em dưới 2 tuổi. Vì thế, chỉ sử dụng Fugacar cho trẻ từ 1 - 2 tuổi nếu lợi ích tiềm tàng lớn hơn nguy cơ tiềm tàng (xem Thận trọng khi sử dụng).
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi quá liều?
Ở những bệnh nhân sử dụng liều cao hơn liều khuyến cáo hoặc trong thời gian kéo dài, những phản ứng bất lợi được báo cáo thường hiếm gặp, bao gồm: Rụng tóc, rối loạn chức năng gan có hồi phục, viêm gan, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, và viêm thận - tiểu cầu. Ngoại trừ trường hợp giảm bạch cầu hạt và viêm thận - tiểu cầu, những phản ứng bất lợi này cũng được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với mebendazol ở liều chuẩn (xem Tác dụng không mong muốn - Dữ liệu hậu mãi).
Dấu hiệu và triệu chứng
Trường hợp vô tình dùng thuốc quá liều, có thể gặp co cứng bụng, buồn nôn, nôn và tiêu chảy.
Điều trị
Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Có thể dùng than hoạt nếu thích hợp.
Làm gì khi quên liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Fugacar socola, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Mục này trình bày các phản ứng bất lợi đã được báo cáo. Các phản ứng bất lợi là những biến cố bất lợi được ghi nhận là có liên quan với việc sử dụng mebendazol dựa trên đánh giá toàn diện các thông tin có sẵn về biến cố bất lợi. Không thể xác định chắc chắn có mối liên hệ nhân quả giữa các biến cố bất lợi với mebendazol trong những trường hợp riêng lẻ. Hơn nữa, bởi vì các thử nghiệm lâm sàng được tiến hành trong những điều kiện rất khác nhau, tỷ lệ phản ứng bất lợi được quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng của một thuốc không thể so sánh trực tiếp với tỷ lệ trong các thử nghiệm lâm sàng của thuốc khác và không thể phản ánh tỷ lệ được quan sát trong thực hành lâm sàng.
Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng
Tính an toàn của Fugacar được đánh giá trong 39 thử nghiệm lâm sàng trên 6276 bệnh nhân được điều trị nhiễm một hay nhiều loại ký sinh trùng đường tiêu hóa. Trong 39 thử nghiệm lâm sàng này, không có phản ứng bất lợi nào xuất hiện > 1% bệnh nhân điều trị bằng Fugacar. Những phản ứng bất lợi xuất hiện < 1 % bệnh nhân điều trị bằng Fugacar được thể hiện trong Bảng 1.
Bảng 1. Phản ứng bất lợi được báo cáo < 1% bệnh nhân điều trị bằng Fugacar trong 39 thử nghiệm lâm sàng
|
Phân loại theo hệ thống/cơ quan Phản ứng bất lợi |
|
Rối loạn tiêu hóa Khó chịu ở bụng. Tiêu chảy. Đầy hơi. |
|
Rối loạn da và mô dưới da Phát ban. |
Dữ liệu hậu mãi
Các phản ứng bất lợi của Fugacar (mebendazol) được xác định đầu tiên trong quá trình hậu mãi được thể hiện trong Bảng 2. Trong bảng này phân loại tần suất dựa trên quy ước sau:
Rất thường gặp > 1/10.
Thường gặp > 1/100 và < 1/10.
Ít gặp > 1/1000 và < 1/100.
Hiếm gặp > 1/10000 và < 1/1000.
Rất hiếm < 1/10000, kể cả các báo cáo riêng lẻ.
Trong Bảng 2, các phản ứng bất lợi được trình bày theo phân loại tần suất dựa trên tỷ lệ báo cáo tự phát.
Bảng 2. Phản ứng bất lợi của Fugacar được xác định trong quá trình hậu mãi với phân loại tần suất được ước tính trên tỷ lệ báo cáo tự phát.
|
Phân loại cơ quan Phân loại tần suất |
Phản ứng bất lợi |
|
Rối loạn máu và hệ bạch huyết Rất hiếm |
Giảm bạch cầu trung tính. |
|
Rối loạn hệ miễn dịch Rất hiếm |
Quá mẫn bao gồm phản ứng phản vệ và phản ứng giống phản vệ. |
|
Rối loạn hệ thần kinh Rất hiếm |
Cơn co giật, chóng mặt. |
|
Rối loạn hệ tiêu hóa Rất hiếm |
Đau bụng. |
|
Rối loạn gan mật Rất hiếm |
Viêm gan, bất thường xét nghiệm chức năng gan. |
|
Rối loạn da và mô dưới da Rất hiếm |
Hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, ngoại ban, phù mạch, mày đay, rụng tóc. |
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Fugacar socola chống chỉ định trong các trường hợp:
- Chống chỉ định dùng thuốc cho trẻ em dưới 1 tuổi trong điều trị hàng loạt các trường hợp nhiễm một hay nhiều loại giun. Ngoài ra, chống chỉ định dùng Fugacar cho người quá mẫn cảm với thuốc hoặc các tá dược của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
Thận trọng khi dùng Fugacar cho trẻ em dưới 2 tuổi.
Trong giám sát hậu mãi, các cơn co giật ở trẻ em trong đó có cả trẻ dưới 1 tuổi được báo cáo với tần suất rất hiếm gặp (xem Tác dụng không mong muốn).
Thuốc chưa được nghiên cứu rộng rãi trên trẻ em dưới 2 tuổi. Vì thế, chỉ nên sử dụng Fugacar cho trẻ từ 1 - 2 tuổi nếu lợi ích tiềm tàng lớn hơn nguy cơ tiềm tàng (ví dụ: Nếu tình trạng nhiễm giun của trẻ gây ảnh hưởng đáng kể đến tình trạng dinh dưỡng và phát triển thể chất của trẻ).
Để giảm nguy cơ nghẹn, nên cân nhắc dùng Fugacar dạng hỗn dịch uống cho bệnh nhân như trẻ nhỏ không thể nuốt dạng viên nén.
Hiếm gặp những báo cáo về rối loạn chức năng gan có thể hồi phục, viêm gan, và giảm bạch cầu trung tính ở những bệnh nhân được điều trị với mebendazol ở liều chuẩn trong các bệnh lý được chỉ định (xem Tác dụng không mong muốn - Dữ liệu hậu mãi). Những biến cố này, cùng với viêm thận - tiểu cầu, cũng được báo cáo khi sử dụng liều cao hơn mức liều được khuyến cáo và điều trị trong thời gian kéo dài.
Kết quả từ một nghiên cứu bệnh chứng (case-control study) nghiên cứu về sự xuất hiện hội chứng Stevens-Johnson/hoại tử biểu bì nhiễm độc (SJS/TEN) gợi ý về khả năng có mối liên hệ giữa SJS/TEN và việc sử dụng đồng thời mebendazol với metronidazol. Không có thêm dữ liệu về tương tác thuốc - thuốc. Vì vậy, nên tránh sử dụng đồng thời mebendazol và metronidazol.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Fugacar hương socola 500mg không ảnh hưởng đến sự tỉnh táo và khả năng lái xe.
Thời kỳ mang thai
Mebendazol có biểu hiện gây độc thai và quái thai ở chuột cống và chuột nhắt. Không có tác hại nào đối với sự sinh sản của các loài động vật thí nghiệm khác (xem Thông tin tiền lâm sàng).
Nên cân nhắc giữa nguy cơ có thể xảy ra và lợi ích điều trị mong muốn khi kê Fugacar 500mg cho phụ nữ mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú
Người ta không biết rằng liệu mebendazol có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Vì vậy, nên thận trọng khi sử dụng Fugacar 500mg cho phụ nữ cho con bú.
Khả năng sinh sản
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng trên khả năng sinh sản của mebendazol cho thấy không có ảnh hưởng lên khả năng sinh sản ở mức liều ≤ 10mg/kg/ngày (60mg/m2) (xem Thông tin tiền lâm sàng).
Tương tác thuốc
Sử dụng cùng lúc với cimetidin có thể ức chế chuyển hóa mebendazol tại gan, kết quả làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương, đặc biệt trong trựờng hợp điều trị kéo dài.
Nên tránh dùng đồng thời mebendazol với metronidazol (xem Thận trọng khi sử dụng).
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ 15°C - 30°C.
Hạn dùng: 5 năm kể từ ngày sản xuất.
Cám ơn quý khách đã quan tâm và truy cập vào website. Chúng tôi tôn trọng và cam kết sẽ bảo mật những thông tin mang tính riêng tư của Quý khách.
Chính sách bảo mật sẽ giải thích cách chúng tôi tiếp nhận, sử dụng và (trong trường hợp nào đó) tiết lộ thông tin cá nhân của Quý khách.
Bảo vệ dữ liệu cá nhân và gây dựng được niềm tin cho quý khách là vấn đề rất quan trọng với chúng tôi. Vì vậy, chúng tôi sẽ dùng tên và các thông tin khác liên quan đến quý khách tuân thủ theo nội dung của Chính sách bảo mật. Chúng tôi chỉ thu thập những thông tin cần thiết liên quan đến giao dịch mua bán.
Chúng tôi sẽ giữ thông tin của khách hàng trong thời gian luật pháp quy định hoặc cho mục đích nào đó. Quý khách có thể truy cập vào website và trình duyệt mà không cần phải cung cấp chi tiết cá nhân. Lúc đó, Quý khách đang ẩn danh và chúng tôi không thể biết bạn là ai nếu Quý khách không đăng nhập vào tài khoản của mình.
1. Thu thập thông tin cá nhân
- Chúng tôi thu thập, lưu trữ và xử lý thông tin của bạn cho quá trình mua hàng và cho những thông báo sau này liên quan đến đơn hàng, và để cung cấp dịch vụ, bao gồm một số thông tin cá nhân: danh hiệu, tên, giới tính, ngày sinh, email, địa chỉ, địa chỉ giao hàng, số điện thoại, fax, chi tiết thanh toán, chi tiết thanh toán bằng thẻ hoặc chi tiết tài khoản ngân hàng.
- Chúng tôi sẽ dùng thông tin quý khách đã cung cấp để xử lý đơn đặt hàng, cung cấp các dịch vụ và thông tin yêu cầu thông qua website và theo yêu cầu của bạn.
- Hơn nữa, chúng tôi sẽ sử dụng các thông tin đó để quản lý tài khoản của bạn; xác minh và thực hiện giao dịch trực tuyến, nhận diện khách vào web, nghiên cứu nhân khẩu học, gửi thông tin bao gồm thông tin sản phẩm và dịch vụ. Nếu quý khách không muốn nhận bất cứ thông tin tiếp thị của chúng tôi thì có thể từ chối bất cứ lúc nào.
- Chúng tôi có thể chuyển tên và địa chỉ cho bên thứ ba để họ giao hàng cho bạn (ví dụ cho bên chuyển phát nhanh hoặc nhà cung cấp).
- Chi tiết đơn đặt hàng của bạn được chúng tôi lưu giữ nhưng vì lí do bảo mật nên chúng tôi không công khai trực tiếp được. Tuy nhiên, quý khách có thể tiếp cận thông tin bằng cách đăng nhập tài khoản trên web. Tại đây, quý khách sẽ thấy chi tiết đơn đặt hàng của mình, những sản phẩm đã nhận và những sản phẩm đã gửi và chi tiết email, ngân hàng và bản tin mà bạn đặt theo dõi dài hạn.
- Quý khách cam kết bảo mật dữ liệu cá nhân và không được phép tiết lộ cho bên thứ ba. Chúng tôi không chịu bất kỳ trách nhiệm nào cho việc dùng sai mật khẩu nếu đây không phải lỗi của chúng tôi.
- Chúng tôi có thể dùng thông tin cá nhân của bạn để nghiên cứu thị trường. mọi thông tin chi tiết sẽ được ẩn và chỉ được dùng để thống kê. Quý khách có thể từ chối không tham gia bất cứ lúc nào.
2. Bảo mật
- Chúng tôi có biện pháp thích hợp về kỹ thuật và an ninh để ngăn chặn truy cập trái phép hoặc trái pháp luật hoặc mất mát hoặc tiêu hủy hoặc thiệt hại cho thông tin của bạn.
- Chúng tôi khuyên quý khách không nên đưa thông tin chi tiết về việc thanh toán với bất kỳ ai bằng e-mail, chúng tôi không chịu trách nhiệm về những mất mát quý khách có thể gánh chịu trong việc trao đổi thông tin của quý khách qua internet hoặc email.
- Quý khách tuyệt đối không sử dụng bất kỳ chương trình, công cụ hay hình thức nào khác để can thiệp vào hệ thống hay làm thay đổi cấu trúc dữ liệu. Nghiêm cấm việc phát tán, truyền bá hay cổ vũ cho bất kỳ hoạt động nào nhằm can thiệp, phá hoại hay xâm nhập vào dữ liệu của hệ thống website. Mọi vi phạm sẽ bị tước bỏ mọi quyền lợi cũng như sẽ bị truy tố trước pháp luật nếu cần thiết.
- Mọi thông tin giao dịch sẽ được bảo mật nhưng trong trường hợp cơ quan pháp luật yêu cầu, chúng tôi sẽ buộc phải cung cấp những thông tin này cho các cơ quan pháp luật.
Các điều kiện, điều khoản và nội dung của trang web này được điều chỉnh bởi luật pháp Việt Nam và tòa án Việt Nam có thẩm quyền xem xét.
3. Quyền lợi khách hàng
- Quý khách có quyền yêu cầu truy cập vào dữ liệu cá nhân của mình, có quyền yêu cầu chúng tôi sửa lại những sai sót trong dữ liệu của bạn mà không mất phí. Bất cứ lúc nào bạn cũng có quyền yêu cầu chúng tôi ngưng sử dụng dữ liệu cá nhân của bạn cho mục đích tiếp thị.
Bước 1: Truy cập website và lựa chọn sản phẩm cần mua để mua hàng
Bước 2: Click và sản phẩm muốn mua, màn hình hiển thị ra pop up với các lựa chọn sau
Nếu bạn muốn tiếp tục mua hàng: Bấm vào phần tiếp tục mua hàng để lựa chọn thêm sản phẩm vào giỏ hàng
Nếu bạn muốn xem giỏ hàng để cập nhật sản phẩm: Bấm vào xem giỏ hàng
Nếu bạn muốn đặt hàng và thanh toán cho sản phẩm này vui lòng bấm vào: Đặt hàng và thanh toán
Bước 3: Lựa chọn thông tin tài khoản thanh toán
Nếu bạn đã có tài khoản vui lòng nhập thông tin tên đăng nhập là email và mật khẩu vào mục đã có tài khoản trên hệ thống
Nếu bạn chưa có tài khoản và muốn đăng ký tài khoản vui lòng điền các thông tin cá nhân để tiếp tục đăng ký tài khoản. Khi có tài khoản bạn sẽ dễ dàng theo dõi được đơn hàng của mình
Nếu bạn muốn mua hàng mà không cần tài khoản vui lòng nhấp chuột vào mục đặt hàng không cần tài khoản
Bước 4: Điền các thông tin của bạn để nhận đơn hàng, lựa chọn hình thức thanh toán và vận chuyển cho đơn hàng của mình
Bước 5: Xem lại thông tin đặt hàng, điền chú thích và gửi đơn hàng
Sau khi nhận được đơn hàng bạn gửi chúng tôi sẽ liên hệ bằng cách gọi điện lại để xác nhận lại đơn hàng và địa chỉ của bạn.
Trân trọng cảm ơn.
Sau khi sử dụng Pharma World Calci K2 và tình trạng đã tốt, có nên dùng tiếp hay dừng lại?
Cơ thể bạn vẫn luôn âm thầm diễn ra quá trình thay đổi từng ngày, từng giờ. Chính vì vậy, nên khuyến khích sử dụng sản phẩm thường xuyên. Pharma World Calci K2 sẽ giúp hỗ trợ khớp thêm linh hoạt, phòng ngừa loãng xương hiệu quả.
Thành phần của Pharma World Calci K2 là gì?
- Pharma World Calci K2 với sự kết hợp của các thành phần là canxi, vitamin K2, vitamin D3 và magie và kẽm có hiệu quả trong việc giúp xương chắc khỏe, phòng chống và hỗ trợ điều trị loãng xương.
Trẻ nhỏ có sử dụng Pharma World Calci K2 được không?
- Pharma World Calci K2 là thực phẩm bảo vệ sức khỏe chỉ sử dụng được cho người trưởng thành, trẻ nhỏ không dùng được sản phẩm.
Phụ nữ có thai uống Pharma World Calci K2 được không?
- Phụ nữ mang thai và cho con bú hoàn toàn có thể dùng Pharma World Calci K2 để bổ sung canxi.
Nguyên nhân gây ra loãng xương?
- Một số nguyên nhân chủ yếu sau:
- Do chu kỳ phát triển của cơ thể.
- Loãng xương do tuổi già.
- Do hút thuốc, uống rượu, bia liên tục làm suy yếu hệ thống xương khớp.
- Ăn uống không lành mạnh, thiếu các chất dinh dưỡng như canxi, vitamin D,…
- Thói quen sinh hoạt không khoa học, lao động nặng trong thời gian dài.
